Hướng Dẫn Cài Đặt Tính Năng Zero Export Cho Inverter Sungrow
I. Giới thiệu chung về Zero Export
Zero Export là một tính năng giúp hạn chế công suất phát điện của hệ thống năng lượng mặt trời áp mái, nhằm đảm bảo lượng điện năng phát lên lưới tại điểm đấu nối (POI – Point of Interconnection) gần như bằng “0”. Tính năng này cho phép hệ thống chỉ sản xuất đủ điện để đáp ứng nhu cầu tự dùng của các phụ tải.
Để thực hiện Zero Export, cần trang bị thêm một đồng hồ đo đếm tại điểm POI. Thiết bị này sẽ giám sát lượng điện tiêu thụ của phụ tải và công suất hiện có của hệ thống, từ đó điều khiển công suất đầu ra của hệ thống năng lượng mặt trời cho phù hợp.

Bộ Data Logger Com100 có chức năng điều khiển công suất hiệu dụng (P) và công suất phản kháng (Q), đảm bảo vận hành an toàn và ổn định.
Các loại đồng hồ đo đếm tích hợp sẵn
Để cài đặt tính năng Zero Export, bạn cần sử dụng một đồng hồ đo đếm đã được tích hợp sẵn với bộ Logger1000 của Sungrow. Các model đã được tích hợp bao gồm:
-
- SFERE: PD194EZ
- Acrel: DTSD1352, DLT645-07, PZ96-E3
- Janitza: UMG604, UMG104
- Weidmuller: EM610
Trước khi thực hiện cấu hình, bạn cần đảm bảo đồng hồ đo đếm hỗ trợ cổng truyền thông RS485 hoặc Ethernet và được cấp nguồn đầy đủ. Bạn cũng cần nâng cấp phiên bản phần mềm của Logger1000 lên phiên bản
LOGGER-SV300.001.00.P007B001 hoặc mới hơn.
II. Hướng dẫn cấu hình cài đặt
1. Các giới hạn
Đồng hồ đo đếm kết nối đến Logger1000 phải hổ trợ cổng truyền thông RS485 hoặc Ethernet. Trước khi thực hiện công việc, đảm bảo đồng hồ phải được cấp nguồn và kết nối truyền thông về Logger1000.
2. Kết nối với đồng hồ đo đếm
a. Kết nối bằng RS485
Kết nối đồng hồ đo đếm đến Logger1000 bằng cáp RS485 theo hình dưới.

Vị trí đấu nối:

Kết nối cáp truyền thông RS485 từ đồng hồ đo đếm đến cổng RS485 của logger1000. Nếu có nhiều Inverter cùng kết nối đến Logger1000 chung một cổng với đồng hồ đo đếm, thì đồng hồ đo đếm cần lắp ở cuối chuối daisy chain RS485.

Ghi chú: Nếu đồng hồ đo đếm kết nối đến Logger1000 bằng một tuyến cáp RS485 riêng biệt và không dùng giao thức truyền thông Modbus , thì cần đấu nối sang một cổng RS485 tách biệt với cổng RS485 đang sử dụng cho các Inverter.

b. Kết nối bằng Ethernet
Bước 1: Kết nối đồng hồ đo đếm với Logger1000 bằng cáp Ethernet theo một trong hai cách sau đây:
Cách 1: kết nối trực tiếp từ đồng hồ đo đếm với Logger1000 bằng cáp Ethernet

Cách 2: kết nối gián tiếp từ đồng hồ đo đếm với Logger1000 bằng cáp Ethernet thông qua một bộ Switch

Bước 2: Đăng nhập vào Web Server của Logger1000 để khai báo đồng hồ đo đếm.
3. Đăng nhập Logger1000
Đăng nhập bằng Wifi:
Bước 1: Mở cài đặt kết nối mạng của PC/Tablet/Mobile Phone tìm kiếm mạng Wifi có tên “SG-xxxxx” của Logger1000 và kết nối
Bước 2: gõ địa chỉ IP 11.11.11.1 của Logger1000 và trình duyệt Web để truy cập giao điện Wen Server của Logger1000.
Bước 3: Nhấn vào nút “Login” ở trên cùng góc phải, nhập mật khẩu đăng nhập mặc định “pw1111”, và nhấn “Login” để vào giao diện O&M
Đăng nhập bằng cáp Ethernet trực tiếp:
Bước 1: Kết nối Logger1000 đến PC bằng cáp Ethernet
Bước 2: cài đặt đị chỉ IP của PC và Subnet mask, để cho PC và Logger1000 cùng chung 1 mạng LAN. Địa chỉ IP và Subnet mask mặc định của Logger1000 là 12.12.12.12, 255.255.255.0 . Địa chỉ IP và Subnet mask của PC có thể cài 12.12.12.xxx, 255.255.255.0
Bước 3: gõ địa chỉ IP 12.12.12.12 của Logger1000 và trình duyệt Web để truy cập giao điện Wen Server của Logger1000.
Bước 4: Nhấn vào nút “Login” ở trên cùng góc phải, nhập mật khẩu đăng nhập mặc định “pw1111”, và nhấn “Login” để vào giao diện O&M

4 Khai báo Meter vào hệ thống
a. Loại kết nối bằng RS485
Khai báo đồng hồ đo đếm
Bước 1: Nhấn “Device” → “Device List” → “Add Device” để vào giao diện cài đặt.
Bước 2: Trong cửa sổ hiện ra, chon “Meter” trong mục “Device Type”
Bước 3: Chọn cổng truyền thông RS485 tương ứng mà Logger1000 đang kết nốivới đồng hồ đo đếm
Bước 4: Chọn chủng loại đồng hồ đo đếm tương ứng trong mục “Device Model”
Bước 5: Gõ giá trị vào ô “Beginning Address” và “Device Quantity”, rồi nhấn “Save”

Ghi chú: Địa chỉ Modbus của các thiết bị kết nối đến cùng một Port RS485 của Logger1000 không được trùng lập với nhau
b. Loại kết nối bằng cáp Ethernet
Khai báo đồng hồ đo đếm
Bước 1: Nhấn “Device” → “Device List” → “Add Device” để vào giao diện cài đặt.
Bước 2: Trong cửa sổ hiện ra, chon “Meter” trong mục “Device Type”
Bước 3: Chọn NET ở mục “Port”, chọn “MODBUS-TCP” ở mục “Protocol type”, điền địa chỉ IP của đồng hồ đo đếm vào mục “Peer IP Address” (Theo địa chỉ IP thực tế của đồng hồ đo đếm), và điền giá trị 502 và mục “Peer Port(1-65535)”
Bước 4: Chọn chủng loại đồng hồ đo đếm tương ứng trong mục “Device Model”
Bước 5: Gõ giá trị vào ô “Beginning Address” và “Device Quantity”, rồi nhấn “Save


c. Trạng thái truyền thông
Sau khi nhấn “Save” ở trên, nếu các thiết bị được đấu nối đúng, một lúc sau khi đồng hồ đo đếm được cấp nguồn, chúng ta sẽ thấy “Com Staus” chuyển sang màu xanh từ màu đỏ. Có nghĩa alf việc kết nối thành công.

Tóm lại, đồng hồ đo đếm sẽ thu thập dòng điện ở điểm nối lưới thông qua CT(Biến dòng điện). Nếu CT được đấu nối đúng, thì có thể quan sát được lượng điện năng phát lên lưới (Feed-in Power) trong mục “Device Monitoring” trên Web Server. Nếu lượng điện năng phát lên lưới có giá trị âm khi tất cả các Inverter đang dừng (Phụ tải tiêu thụ 100% từ lưới điện), điều này nghĩa là CT đã đấu nối ngược cực tính, còn nếu giá tri là số dương thì việc đấu nối đã đúng.

5. Khai báo Meter (Slave) vào hệ thống
Ở một số công trình, khi các Inverter lắp đặt phân tán ở nhiều vị trí mái khác nhau, khi đó một bộ Data Logger (được định nghĩa là Slave Data Logger) chỉ quản lý được một cụm Inverter. Lúc này chúng ta cần thêm một bộ master Data Logger lắp đặt tại gần điểm POI để thu thập dữ liệu từ các bộ Data Logger còn lại và điều khiển cho cả hệ thống.
Bước 1: Nhấn “Device” → “Device List” → “Add Device” để vào giao diện cài đặt.
Bước 2: Trong cửa sổ hiện ra, chon “SUNGROW Logger” trong mục “Device Type”
Bước 3: Chọn NET ở mục “Port”, chọn “MODBUS-TCP” ở mục “Protocol type”, điền địa chỉ IP của Slave Data Logger vào mục “Peer IP Address” (Theo địa chỉ IP thực tế của Slave Data Logger), và điền giá trị port và mục “Peer Port(1-65535)” (Port number phải đồng bộ với
Bước 4: Chọn chủng loại Data Logger tương ứng trong mục “Device Model”
Bước 5: Gõ giá trị 247 vào ô “Beginning Address” và “Device Quantity”, rồi nhấn “Save”


6 Cài đặt Zero Export
a. Kiểu kết nối trực tiếp

Bước 1: vào mục “Power Control” → “Active Power” để vào giao diện cài đặt.
Bước 2: chọn “Local Power Control” trong mục “Active Control Mode”, điền giá trị vào ô “Communication abnormality output(%)” (Trong trường hợp Logger mất kết nối với đồng hồ đo đếm, một lệnh điều khiển với một giá trị cố định được cài đặt sẵn sẽ hoạt động).
Bước 3: Chọn “Closed-loop Control” trong mục “Control Method”, chọn Meter trong mục “Select Meter”, chọn “Direct Connection” trong mục “Wiring Mode”, chọn “Enable” trong mục “Start after comminication recovery”.
Bước 4: đặt giá trị cho mục “Start delay after communication recovery (0–120)s” (cho phép logger gửi lệnh điều khiển chỉ khi tín hiệu truyền thông từ Logger đến đồng hồ đo đếm ổn định sau một khoảng thời gian có thể cài đặt), chọn “Disable” trong mục “Feed-in Stop”. Đặt giá trị cho mục “Control Cycle (5-60)s”, chọn “%” trong mục “Instruction Type”.
Bước 5: Đặt giá trị “0” trong mục “Percentage”, rồi nhấn “Save” để lưu lại


KHUYẾN NGHỊ:
Khi lưới điện yêu cầu dừng ngay lập tức các Inverter trong trường hợp có công suất phát lên lưới tại điểm đấu nối, hoặc yêu cầu giới hạn thời gian cho phép khi phát lên lưới nhỏ hơn 2 giây, cần chọn “Enable” trong mục “Feed-in Stop” để kích hoạt tính năng dừng Inverter khi có công suất phát lên lưới điện.
b. Kiểu phối hợp điều khiển nhiều Logger trên một hệ thống.

Cài đặt cho Master Logger
Bước 1: vào mục “Power Control” → “Active Power” để vào giao diện cài đặt.
Bước 2: chọn “Local Power Control” trong mục “Active Control Mode”, điền giá trị vào ô “Communication abnormality output(%)” (Trong trường hợp Logger mất kết nối với đồng hồ đo đếm, một lệnh điều khiển với một giá trị cố định được cài đặt sẵn sẽ hoạt động).
Bước 3: Chọn “Closed-loop Control” trong mục “Control Method”, chọn Meter trong mục “Select Meter”, chọn “Cascading” trong mục “Wiring Mode”, chọn “Enable” trong mục “Start after comminication recovery”.
Bước 4: đặt giá trị cho mục “Start delay after communication recovery (0–120)s” (cho phép logger gửi lệnh điều khiển chỉ khi tín hiệu truyền thông từ Logger đến đồng hồ đo đếm ổn định sau một khoảng thời gian có thể cài đặt), chọn “Enable” trong mục “Feed-in Stop”. Đặt giá trị cho mục “Control Cycle (5-60)s”, chọn “%” trong mục “Instruction Type”.
Bước 5: Đặt giá trị “0” trong mục “Percentage”, rồi nhấn “Save” để lưu lại


Cài đặt cho Slave Logger
Bước 1: vào mục “Power Control” → “Active Power” để vào giao diện cài đặt.
Bước 2: chọn “Remote Power Control” trong mục “Active Control Mode”, điền giá trị vào ô “Communication abnormality output(%)” (Trong trường hợp Logger mất kết nối với đồng hồ đo đếm, một lệnh điều khiển với một giá trị cố định được cài đặt sẵn sẽ hoạt động).
Bước 3: Chọn “Open-loop Control” trong mục “Control Method
Bước 4: đặt giá trị “Query recovery time(0-60)s” và “Frame delay(4-70)ms” (Để giá trị mặc định), và “Save” lại

Bước 5: vào mục “System” → “Transfer Configuration” → “MODBUS” để đặt thông số truyền thông, bật ON ở “Local Port Switch”.

————————————————————
G7 Solar – Giải Pháp Điện Mặt Trời Toàn Diện Cho Hộ Gia Đình Và Doanh Nghiệp.
⭐Tư vấn miễn phí – khảo sát tận nơi
⭐Thi công chuyên nghiệp – gọn gàng – thẩm mỹ
⭐Gói vật tư chính hãng – bảo hành dài lâu
📞 Liên hệ G7 Solar để khảo sát & báo giá chính xác hệ thống điện mặt trời cho ngôi nhà của bạn!
🌐 Trang web: https://g7solar.com
📱 Đường dây nóng: 0779.697.697
